Mật khẩu mới đăng nhập bao gồm cả chữ và số, và khác mật khẩu đăng nhập.
Nếu lần đầu đặt mật khẩu thì để trống mật khẩu cũ.

Mật khẩu mới đăng nhập bao gồm cả chữ và số, và khác mật khẩu đăng nhập.
Nếu lần đầu đặt mật khẩu thì để trống mật khẩu cũ.

Bạn hãy gửi mã giao dịch cho người chuyển Gcash.
Mỗi mã giao dịch chỉ được dùng trong một lần giao dịch chuyển Gcash.



Rank Tài khoản Số tiền
Đang tải

Xuất thẻ GCash mất phí 1%. Nhận về 100% giá trị thẻ GCash

Nạp qua hình thức thẻ điện thoại, số Gcash nhận được bằng 100% mệnh giá thẻ.

Nạp qua hình thức thẻ GCash, số Gcash nhận được bằng 100% mệnh giá thẻ

ID Người gửi Thông báo Ngày giờ
     

    CS:GO Thông Tin Các Loại Vũ Khí(Part 2)

    B- Rifle (súng trường): 
    Là vũ khí chính trong chinh chiến, tầm 55% số kill của bạn.
    Với hầu hết Rifle thì ta chỉ cần 1-2 viên là giúp địch đi ăn chuối trên tủ.
    Bạn thành thục chúng bao nhiêu, tỉ lệ win bạn nâng cao bấy nhiêu.

    I-Nhóm hạt giống:
    1. AK-47:

    Nói tới CS mà không biết bắn AK thì thật khó để nói tiếp. Mực để viết cho khẩu súng này thì rất nhiều, mình sẽ để một bài viết riêng về nó.
    Ưu điểm: Vẫn là huyền thoại với các lợi thế cũ: viên đầu cực chính xác, hỏa lực mạnh. 1 viên Headshot dù có mũ hay không ở mọi cự ly.
    Reload nhanh.
    Giá rẻ hơn M4A1 (200$).
    Phù hợp mọi cự li đấu súng.
    Nhược điểm: độ giật cao, Tiếng chán hơn các bản CS cũ.
    Tốc độ bắn chậm hơn M4A1 và M4A4.
    Đặc chủng cho Ts.
    Là súng cần master càng sớm càng tốt trong CSGO.

    2.M4A4:

    Là M4 không giảm thanh, năng động hơn ak nhưng hỏa lực yếu hơn. Ở cự ly xa phải 2 viên mới giúp địch lên nóc tủ.
    Ưu điểm: độ giật trung bình, đạn 30 viên đủ nhu cầu đục cửa và spam đạn. (nhiều hơn M4A1 với chỉ 20 viên).
    Nếu bạn là người thích tấn công hơn phòng thủ thì đây là lựa chọn số 1 ở CT.
    Là súng cần master càng sớm càng tốt trong CSGO.
    3. M4A1-S:

    Là M4 bản giảm thanh.
    Ưu điểm: độ giật cực ít, mức chuẩn xác rất cao những cú chích đạn quá mạnh và nhanh. Có giảm thanh nên rất phù hợp hút máu địch và bắn lén (không bị hiện vị trí trên radar nếu có nòng giảm thanh).
    Nhược: Chỉ có 20 viên đạn và 2 băng 20 dự phòng.
    Có chế độ tháo giảm thanh, âm thanh rất thích!
    Xáp lá cà đạn bắn hơi yếu, tốt nhất nên đứng xa xa. Càng chơi càng nghiện, giống hệt usp-s và cz75.
    Đặc chủng cho CT.
    Rất dễ master.
    Việc chỉ lựa chọn M4A4 hoặc M4A1-s là điều rất hay.CsGo chú trọng vào chiến thuật, sự cân bằng chia đều cho hai phe.
    Vì nếu mọi người CT nhiều tiền up M4a4 (3100$ khỏe khoắn) spam, lúc đói rách lại mua M4A1-s (2900$ chích tỉa chuẩn xác) + quả HE hay flash thì CT quá lợi thế. Valve rất công bằng.
    Ở góc nào đó thì Ak tương đương - thậm chí lợi hại hơn một loại M4, nhưng nếu phải chọi cùng lúc hai khẩu thì
    Thật ra bạn vẫn có thể ăn gian bằng cách díconnect xong vô inven chỉnh lại loại m4 muốn bắn rồi reconnect lại, nhưng phiền hà và trong match thi đấu có lẽ bị cấm làm điều trên.
    Ngoài ra đây là một lý do:
    4. Galil: 

    Đàn em của AK-47.
    Ưu điểm: Với chi phí rẻ hơn 700$, có 35 viên đạn mỗi băng cùng với recoil ổn định hơn rõ rệt so với AK thì Galil là lựa chọn tuyệt vời bên Ts.
    Rất nhiều anh tài CSGO đồng tình quan điểm sau khi chơi ak bị run tay thì sang galil vài ván để ổn định tinh thần. Mình cũng vậy. Galil giống bản thay thế M4A4 của riêng Ts.
    Nhược: Kém chuẩn và yếu hơn AK một chút.
    Đặc chủng cho Ts.
    5. Famas:

    Ưu điểm: Bắn rất đầm tay, dễ điều khiển hơn Famas trong CS: Source. Có thêm chế độ burst fire 3 viên hỗ trợ bắn xa. Là lựa chọn hoàn hảo trong những ván cố up súng.
    Nhược: súng nặng nên di chuyển hơi chậm
    chỉ có 25 viên đạn mỗi băng, nạp đạn chậm.
    Yếu hơn M4A1 và AUG.
    Đặc chủng cho CT.
    Không bắn được dưới nước.
    II-Nhóm trung gian:
    1. AUG 

    Ưu điểm: Là khẩu súng có ống ngắm được Valve thiết kế như Call of Duty, giúp người chơi nhìn rõ mục tiêu hơn.
    Những viên đạn đầu rất chính xác.
    Khả năng phá giáp thân tốt hơn M4A4.
    Bắn được dưới nước.
    Một viên vỡ sọ trong hầu hết các trường hợp.
    Nhược: Nặng nề khi di chuyển.
    Khi sấy đạn độ giật còn tởm hơn AK.
    Đắt hơn M4A4 400$.
    Đặc chủng cho riêng CT.
    2. SG 553

    Ưu: Gần như giống hệt AUG nhưng mạnh hơn và dành riêng cho Ts. Hạ thủ địch với chỉ 1 viên vào đầu. Phá giáp cực tốt.
    Nhược: Sấy không chính xác.
    Đắt hơn AK 300$.

    III- Nhóm súng ngắm: 
    1. AWP: 

    Ưu: One Shot One Kill! Nếu bạn là người nhút nhát thích đứng xa, hãy chọn AWP. Chuyên dùng để gánh team.
    Độ chính xác 100%, đục khoét mạnh nhất trong các loại súng ống.
    Nhược: Nặng, di chuyển chậm, thay đạn lâu, tốc độ bắn chậm.
    Chuyên nghiệp là đây.
    Kill 1 tên chỉ được 100$
    Âm thanh nổ to, dọa đối thủ cũng thích.
    AWP giờ đã bị valve chỉnh lại hitbox, bạn không thể vảy awp như xưa nữa nhưng nhìn chung cũng không quá quan trọng nếu bạn luyện tập một thời gian.
    Giá cao.

    2. SSG 08: 

    Mệnh danh là súng bắn chym của Việt Nam!
    Ưu: CHỈ 1700$!!!!!!!!!!!!!!!!!
    Tốc độ di chuyển nhanh, tương đương khi cầm súng ngắn.
    Hỏa lực, độ chuẩn xác cao ngay cả khi vừa bắn và nhảy.
    Tốc độ bắn nhanh hơn AWP.
    NHẢY BẮN CỰC CHUẨN!!!
    Rẻ tiền, lắm đạn, âm thanh nhỏ nhẹ nhu mì.
    Nhược:- 2 viên vào thân mới kill được địch.
    Tốc độ bắn chậm.
    Tâm ngắm nhỏ hơn AWP.
    3. G3SG1:

    Là súng bán tự động. Chung loại đạn với Scout và Scar.
    Ưu: - Hỏa lực mạnh.
    Tốc độ bắn nhanh nhất trong mấy khẩu ngắm.
    Độ chính xác giảm khi vừa bắn vừa di chuyển.
    Chỉ 1 đến 2 viên là teo 1 thằng.
    Nhược:- Đắt(5000$)
    Nặng.
    Không có tâm khi bỏ ngắm.
    Độ giật cao khi bắn liên tục.
    Ít đạn hơn SCAR.
    Nạp đạn chậm.
    Đặc chủng cho Ts.
    4. SCAR: 

    Cũng bán tự động, cũng chung đạn với Scout và cũng được gọi là PEDE.
    Ưu: - Tốc độ bắn nhanh.
    Phù hợp bắn xa và trung bình.
    Hỏa lực mạnh.
    Đỡ giật so với Pê đê của Ts.
    Reload nhanh.
    Nhược:- Đắt hơn AWP 250$
    Nặng
    Tốc độ bắn vẫn chậm hơn các khẩu rifle 

    IV-Nhóm SubMachineGun (SMG)
    1.PP- Bizon: sản phẩm từ Izhmash của Nga, xuất hiện lần đầu năm 1996. Dựa trên thiết kế gốc, Bizon trong game có 64 viên đạn (cùng loại đạn với súng ngắn Makarov). Súng có 2 băng với 120 viên dự phòng.

    Bizon vốn là súng mặc định cho riêng bên Ts, sau được Valve cung cấp cho cả 2 bên.
    Cầm khẩu này, tốc độ di chuyển rất nhanh (240unit/s , tương đương cầm khẩu lục và chạy.
    Ưu điểm:
    Đạn nhiều vcl.
    Nạp đạn nhanh.
    Nhẹ.
    Rẻ (1400$)
    Độ giật thấp, vừa chạy vừa bắn thoải mái
    Nhược điểm:
    Độ chuẩn xác kém.
    Yếu.

    Nói súng này yếu, nhưng lại là khẩu được ưa chuộng nhất trong các ván săn eco. Đạn nhiều, recoil thấp, cảm giác sấy đã hơn P90 hay bất cứ súng nào khác. Nếu may mắn chặn rush, kill 5 đồng chí không mặc giáp với Bizon là việc rất dễ dàng.
    Bizon có âm thanh bắn giống Tec-9, tiếng kéo đạn thì na ná AK-47.
    2. MAC - 10 

    Hàng chuyên dụng của Ts, đối địch với MP9 bên CT.
    Nhìn khẩu này làm các anh em ta nhớ tới Uzi huyền thoại.
    Ưu điểm là giá rẻ (1050$), nhỏ gọn như khẩu súng lục nhưng để ở slot súng chính, sát thương trung bình, đạn phóng nhanh, nhẹ, nạp đạn nhanh.
    Nhược điểm rất rõ là độ chuẩn kém, giật thì cao, gặp ông nào mặc giáp thì gg. Rất ít khi mình thấy ai xài khẩu này (Uzi trong các bản CS xưa cũng ít thấy) Nếu trong game Deathmatch hiện ra thì chơi, không thì dẹp sớm. Ngày xưa có bác nào đó viết khẩu Uzi bắn như shitgun.
    Súng bắn được dưới nước.
    3. MP7:

    Anh hùng 5 đã biến mất, đàn em 7 xuất hiện
    Bình mới, y xì mp5 khác là đắt hơn 200$, Đạn 30 viên cùng chủng với Glock-18, Dual-berettas, Tec-9, MP9 và Bizon, giá 1700$. Băng dự phòng 120 viên.
    Tốc độ di chuyển chậm trong nhóm SMG, có 220 unit/s.
    Ưu điểm:
    Ra chợ hết tiền nhanh, đạn bay nhanh.
    Độ giật thấp.
    Rẻ
    Nhược:
    Sát thương.
    Độ tỏa đạn hơi cao.
    Không vượt nổi bóng dáng đại tẩu MP5.
    Tiếng đạn phun lấy từ tiếng súng Mp5.
    Ngoài đời Mp9 xài loại đạn khác trong game.

    4. MP9: 

    Ưu điểm:
    Thay đạn nhanh.
    Tốc độ phun cao.
     Rẻ
    Nhược:
    Độ giật cao.
    Độ chuẩn kém.
    Độ tỏa cao.
    Phá giáp kém.
    Cũng là một shitgun của game.
    5. UMP - 45: 

    Xuất hiện ở cả 2 phe, chỉ số gì của nó cũng trung bình, rất nửa mùa. Chỉ 1200$, giết người vẫn được 600/ tên. Hiếm khi thấy ai chơi trong match 5vs5.
    Ưu điểm: 
    Nhẹ
    Rẻ
    Bắn xa tàm tạm.
    Sát thương tốt so với mấy con SMG.
    Thưởng cao.
    Độ giật thấp.
    Nhược:
    Phá giáp kém.
    Độ phun chậm.
    Nạp đạn chậm.
    Đạn thì ít. 
    V-Nhóm chả thuộc phái nào:
    1. P90

    "Di chuyển nhanh, sấy chuẩn, đạn phun vùn vụt, đạn nhiều, giá hợp lý: Đó là P90!"
    Sinh ra tại Bỉ, đất nước socola nên nhìn khẩu này như viên kẹo socola. Sử dụng 50 viên đạn cỡ 5.7x28mm với sự chuẩn xác và độ giật thấp khi sấy. Mặc dù sát thương thấp, nhưng với lượng đạn và tốc độ bắn nhanh nên p90 nhanh chóng trở thành súng yêu thích của các bạn nova star.
    Độ tỏa đạn của súng đã được giảm bớt trong CSGO, nhưng vẫn đủ phạm vi ảnh hưởng với ai máu ít
    Đây là vũ khí tương đối nhẹ, di chuyển chậm hơn Bizon một chút (245unit/s). Đây cũng là khẩu hiếm hoi có thể bắn dưới nước.
    Hiện diện trong slot SMG của cả 2 phe, giết 1 nhân được 300$.
    Ưu điểm:
    Đạn nhiều.
    Tốc độ bắn nhanh.
    Nhẹ.
    Độ giật thấp.
    Giá rẻ.
    Hãi hùng cho địch ở cự ly trung bình.
    Nhược điểm:
    Kém chuẩn ở cự ly xa.
    Sát thương thấp.
    Nạp đạn lâu.
    Với các anh em mới tập chơi hay sấy thì P90 vẫn là hơi ít đạn.
    Phá giáp kém.

    2. M249 

    Không mấy thay đổi, 5-1 huyền thoại vẫn ở đây với chúng ta ở cả 2 phe! Súng bỉ sản xuất tại Bỉ. Nặng gấp đôi súng thường, nạp đạn 4.7s (5s đi cho xong), tốc độ di chuyển bệ vệ vcl (195unit/s), giật cao, phá giáp vồn. Chả biết súng này mang hãi hùng cho địch hay cho phe mình.

    Ưu điểm:
    Giá chỉ còn 5200$ 
    Đạn nhiều.
    Chuyên đi quét địch và dọa địch 
    Đục tường, spam khỏe.
    Sát thương cao.
    Bắn được dưới nước.
    Nhược: 
    Giá cao gần nhất game.
    Độ giật cao.
    Bắn xa kém.
    Thay đạn lâu.
    Di chuyển chậm

    3.Negev: 

    Hàng mới của tuyển Israel, xuất hiện cả 2 phe.
    Đạn nhiều 150 viên, phun nhanh hơn cả 5-1 huyền thoại và độ giật thấp hơn 5-1, giá thì cao nhất không bàn. Bắn chuẩn xác hơn 5-1 rất nhiều.

    Ưu điểm:
    Đạn nhiều nhất game.
    Kinh ở cự ly gần.
    Tốc độ phun cao.
    Sát thương kinh.
    Phá giáp.
    Chống rush cực hiệu quả.

    Nhược điểm
    Y xì M249.
    So sánh nhanh với 5-1 huyền thoại:
    Hơn:
    Tốc độ phun cao hơn (1000rpm vs 750)
    Nhiều đạn hơn (+50)
    Sát thương cao hơn (35vs32)
    Giống nhau:
    Cùng lượng đạn dự trữ (200 viên)
    Tốc độ di chuyển bằng nhau (195unit/s)
    Kill 1 đều 300$
    Cùi hơn:
    Độ chuẩn khi bắn xa kém hơn một xíu (18m vs 22m)
    Phá giáp mạnh như nhau (75% vs 80%).
    Độ tỏa cao hơn.
    Nạp đạn chậm hơn (5.9s lận tức +0.9s)
    Đắt hơn (5700vs 5200$).

    ZEUS x27: 400$, 1 Shot 1 Kill, thậm chí là chỉ dính chân!

    Mạnh hơn cả AWP, nhưng cự ly thì xa hơn dao, thấp hơn mọi loại súng @.@, xuất hiện ở cả 2 phe.
    Đã có 1 thời gian súng này bị loại khỏi mục chơi Competitive 5 đấu 5, nhưng gần đây nhân dịp sinh nhật CSGO, Valve đã cho súng xuất hiện trở lại với tuần đầu tiên chỉ 100$ @.@ Giờ thì về giá 400$ rồi 
    Ưu điểm: 
    Một phát chết luôn, âm thanh xèo xèo BBQ
    Cự ly xa hơn dao một xíu.
    400$ là rẻ hay đắt?
    Nhược: 
    Chỉ bắn đc 1 phát, phải mua mới có.
    Gặp nhóm địch là xác định mình lên tủ.
    Khó bắn trúng mấy thằng chạy nhanh.
    Tóm lại khẩu này chỉ hợp đứng ngay cửa, thằng nào qua mình dí!

    VI- Shotgun:
    Đây là nhóm súng đặc biệt, mỗi mạng giết được sẽ được x3 lần tiền (900$).

    1. Nova:

    Ưu:
    Rẻ nhất trong các loại shotgun.
    Thuận lợi trong cự li gần, có thể 1 phát kill 2 chú.
    Đạn không tỏa rộng.
    Nhược:
    Tốc độ bắn chậm.
    Sát thương ko đáng kể với kẻ đứng xa, chỗ nào rộng rộng là thành ăn hại.

    2. MX1014:

    Là Shotgun bắn nhanh.
    Ưu:
    Sát thương mạnh ở cự ly gần.
    Tốc độ bắn nhanh nhất trong các shotgun.
    Hữu dụng trong các map nhỏ và vừa.
    Nhẹ nên tốc độ di chuyển nhanh tương đương cầm súng ngắn.
    Nhược:
    Sát thương kém.
    Độ giật cao.
    Ăn hại ở cự ly trên trung bình.
    Không bắn được dưới nước.

    3. Mag-7

    Sát thủ đoạt mạng! 1 shot 1 kill ở cự ly gần! 900$/ mạng =D
    Một trong những khẩu anh em YOLO rất thích. Kết hợp cực tốt với Smoke!
    Ưu:
    Tốc độ bắn nhanh.
    Nạp đạn nhanh.
    Nhẹ.
    Có thể bắn liên hồi nếu giữ chuột.
    Bắn được dưới nước.
    Nhảy bắn vẫn chuẩn.
    Nhược:
    Bắn 5 viên phải reload 1 lần.
    Bắn xa hơi ăn hại.
    Không thể vừa bắn vừa reload đạn như các shotgun khác.
    Độ giật tương đối cao.
    CT only.
    4. Sawed- Off

    Ta hay thấy súng này trong dòng phim về cướp biển.
    Ưu:
    Rẻ, có 1200$ á.
    Sát thương cao, nhưng có vẻ kém hơn Mag7 nhiều.
    Vừa reload vừa bắn được.
    Nhược:
    Cự ly bắn gần hơn Mag7.
    Nặng hơn Mag7.
    Reload chậm hơn Mag7.
    Ts only.